Công ty cổ phần cảng quốc tế Lào – Việt

54
1. Giới thiệu công ty
Tên công ty:
Công ty cổ phần cảng quốc tế Lào – Việt
Tên viết tắt:
Viet – Lao Vung Ang Port J.S.C
Địa chỉ:
Xã Kỳ Lợi – Huyện Kỳ Anh – Tỉnh Hà Tĩnh
Điện thoại:
84.39.3868704 / 84.39.3868797
Fax:
84.39.3868703
Email:
Vungangport.vlp@gmail.com / duongtcuong@gmail.com
Website:
http://www.hascom.com.vn / http://www.vungangport.com
Giám đốc:
Ông Dương Thế Cường
2. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần cảng quốc tế Lào – Việt tiền thân là Cảng Hà Tĩnh, ngày 24/9/2008 Công ty cổ phần hóa theo quyết định số 2663/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đổi tên thành Công ty cổ phần Cảng Hà Tĩnh. Thực hiện Thông báo số 265/TB-VPCP ngày 26 tháng 8 năm 2009 về việc cơ cấu lại vốn Điều lệ và cổ đông của Công ty cổ phần Cảng Hà Tĩnh để chuyển đổi thành Công ty cổ phần cảng quốc tế Lào – Việt, qui mô vốn điều lệ tăng từ 45 tỷ lên 1.000 tỷ đồng, trong đó phía Việt Nam góp 80% vốn điều lệ và phía Lào góp 20% vốn điều lệ, Công ty hoạt động theo pháp nhân mới từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.
 3. Thông tin về sở hữu cổ phần: Vốn điều lệ: 1.000 tỷ đồng.
Trong đó:
  • Tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh – CTCP: 53 %
  • Tổng công ty kinh doanh vốn nhà nước (SCIC): 27%
  • Công ty liên hợp lào phát triển cảng Vũng Áng (cổ đông Lào): 20%
4. Ngành nghề kinh doanh của công ty
  • Xếp dỡ, khai thác và dịch vụ cảng biển
  • Kinh doanh vận tải đường biển trong và ngoài nước
  • Cung ứng, đại lý và môi giới thuê tàu biển
  • Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị và hàng hóa (kể cả XNK ủy thác)
  • Dịch vụ lai dắt, cứu hộ, cứu nạn.
  • Sữa chữa tàu biển
  • Dịch vụ logistics.
  • Kinh doanh vận tải bằng ô tô.
5. Mục tiêu kinh doanh: Hiểu và đáp ứng tối đa các yêu cầu chính đáng của khách hàng trong các hoạt động kinh doanh là nguyên tắc làm việc của toàn thể thành viên Công ty cổ phần cảng quốc tế Lào – Việt
6. Tiêu chuẩn chất lượng:
Công ty cổ phần cảng quốc tế Lào – Việt là Cảng biển đầu tiên ở khu vực miền Trung áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008, đảm bảo cung cấp các dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng thông qua việc áp dụng, duy trì và thường xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
Công ty cổ phần cảng quốc tế Lào – Việt đã được Cục Hàng Hải Việt Nam – Bộ Giao Thông Vận Tải nước CHXH Chủ nghĩa Việt Nam cấp ” GIẤY CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP CẢNG BIỂN”.
 7. Giới thiệu về cơ sở hạ tầng:
7.1 Cảng vũng áng: Là một cảng biển quốc tế phục vụ vận chuyển hàng hóa cho nước bạn Lào, Đông Bắc Thái Lan và các tỉnh miền Trung Việt Nam.
  • Vị trí cảng: Xã Kỳ Lợi – Huyện Kỳ Anh – Tỉnh Hà Tĩnh.
  • Tọa độ Cảng: 18006’39”1N 106024’09”E
  • VHF: Kênh 16, làm việc trên kênh 10, 12, 14.
7.11. Luồng và vùng quay trở:
* Luồng tàu:
    • Dài: 1,5 hải lý
    • Rộng: 150m
    • Độ sâu: -13m
 * Khu quay trở tàu có kích thước:
    • Đường kính: 360m
    •  Độ sâu: -13m
7.1. 2. Bến số 1.
  •  Chiều dài: 185,5m
  •  Chế độ thủy triều: Bán nhật triều.
  •  Chênh lệch bình quân: 2,0m
  •  Cao trình đỉnh bến: + 4,5m
  •  Độ sâu trước bến: -11m
  •  Cỡ tàu tiếp nhận: 30.000 DWT
  •  (Tàu gỗ dăm chuyên dụng: 45.000 DWT)
  •  Năng lực thông qua: 460.000 tấn/ năm
 7.1.3. Bến số 2
  • Chiều dài: 270m
  • Chế độ thủy triều: Bán nhật triều
  • Chênh lệch bình quân: 2,0m
  • Đê chắn sóng: 260m
  • Cao độ đỉnh bến: + 4,5m
  • Độ sâu trước bến: -13m
  • Cỡ tàu tiếp nhận: 45.000 DWT
  • (Tàu gỗ dăm chuyên dụng: 55.000 DWT)
  • Năng lực thông qua: 860.000 tấn/ năm
 7.1.4. Bến số 3
  •  Chiều dài: 225m
  •  Chế độ thủy triều: Bán nhật triều
  •  Chênh lệch bình quân: 2,0m
  •  Đê chắn sóng: 370m
  •  Cao độ đỉnh bến: + 4,5m
  •  Độ sâu trước bến: -14m
  •  Cỡ tàu tiếp nhận: 45.000 DWT
  •  Năng lực thông qua: 1.500.000 tấn/ năm
7.1.5. Năng lực thiết bị xếp dỡ
  •  Cân điện tử: 80 – 120 tấn
  •  Cẩu chân đế: 40 – 100 tấn
  •  Cẩu: 35 – 120 tấn
  •  Xe nâng hàng: 5 – 15 tấn
  •  Xe xúc: 1,6 – 3,5m3
  •  Xe đánh tẩy (xe xúc, xe ủi)
  •  Gàu ngoặm 2,2 – 4,5m3
  •  Ben đựng hàng: 10m3
  •  Xe vận tải: 10 – 29 tấn
  •  Dụng cụ cẩu container
  •  Dụng cụ làm hàng rời, hàng bao và dụng cụ làm hàng khác.
 7.1.6. Năng suất xếp dỡ: Có 04 ca làm việc 24/24h với mức xếp dỡ hàng hóa như sau:
  •  Hàng bao: 1.500 tấn/ ngày
  •  Hàng rời: 5.000 – 12.000 tấn/ngày
  •  Hàng bách hóa: 2.500 tấn/ngày.
 7.1.7. Kho, bãi cảng.
 Bến số 1:
    •  Kho chứa hàng: 3200m2 x 02
    •  Bãi chứa hàng: 7.040m2
 Bến số 2:
    •  Kho chứa hàng: 2.500m2 x 02
    •  Bãi chứa hàng: 17.800m2
 Bến số 3: Bãi chứa hàng: 41.000m2
 7.1.8. Dịch vụ cung ứng:  Khai báo hải quan, nước ngọt, nhiên liệu, thực phẩm, sữa chữa tàu biển, dịch vụ logistics
7.1.9. Tàu lai
  •  Tàu Vũng áng 01: 1.800 CV
  •  Tàu Vũng áng 02: 900 CV
  •  Tàu Vũng áng 05: 1.200 CV
7.2 Cảng Xuân Hải
7.2.1. Vị trí địa lý:
  •  Xuân Hải – Nghi Xuân – Hà Tĩnh (Cách thành phố Vinh 15km)
  •  Độ sâu trước bến: -5m
  •  Độ sâu cốt luồng cho phép tàu có mớn nước < 4,2m
  •  Cầu cảng: 02 cái, cầu số 1 dài 64m, cầu số 2 dài 54m.
  •  Cỡ tàu tiếp nhận < 2.000 DWT.
 7.2.2. Năng lực thiết bị xếp dỡ.
  •  Cân điện tử 80 tấn
  •  Cẩu 30 – 70 tấn
  •  Xe nâng hàng 5 – 10 tấn
  •  Xe xúc 0,34 – 1,8m3
  •  Xe xúc đào 0,6m3 – 1,2m3
  •  Gàu ngoặm 2,2m3
  •  Xe vận tải: 10 – 15 tấn
  •  Dụng cụ làm hàng rời, hàng bao và các dụng cụ làm hàng khác.
 7.2.3. Cơ sở hạ tầng
  •  Kho chứa hàng: 1.200 m2
  •  Bãi chứa hàng: 25.000m2
  •  Nhà cân điện tử: 80 tấn.
7.2.4. Năng suất xếp dỡ: Loại hàng thường xuyên thông qua cảng: Gỗ, Quặng, Thiết bị… Bình quân năng suất xếp dỡ đạt 600 – 1.200 tấn/ngày.
 7.2.5. Dịch vụ cung ứng: Nước ngọt, nhiên liệu, thực phẩm, sữa chữa tàu biển, giao nhận hàng hóa.
 7.3 Đại lý hàng hải:
 Các lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ của đại lý.
  •  Đại lý cho các hãng tàu trong và ngoài nước ghé cảng Cửa Lò, Xuân Hải, Hòn La, Vũng Áng xếp dỡ hàng hóa, hàng hải trong và ngoài nước.
  •  Dịch vụ giao nhận hàng hóa, dịch vụ khai báo hải quan.
  •  Dịch vụ cung ứng nhiên liệu, nước ngọt, thực phẩm.
  •  Các dịch vụ khác được chủ hàng, chủ tàu, người thứ 3 ủy thác.